Chủ ngữ giả trong tiếng anh

Một là “it” được dùng như một chủ ngữ giả vì trong một số tình huống, một mệnh đề bắt đầu bằng to-infinitive, như to make new friends, hoặc mệnh đề bắt đầu bằng that như that so few people came, hoặc mệnh đề bắt đầu bằng V-ing như making new friends có thể đứng làm chủ ngữ. Nhưng cấu tạo như thế này thường gây khó hiểu vì chủ ngữ là một mệnh đề dài quá, khó theo dõi, nên ngữ pháp tiếng Anh cho phép dùng một chủ ngữ giả và đưa chủ ngữ thật này về phía sau.

· To make new friends is difficult.
· Making new friends is difficult

It is difficult to make new friends

· That so few people came was a pity

It was a pity that so few people came

Hai là “it” được dùng trong mẫu câu: S V + it + complement + clause. Ví dụ I find it difficult to make new friends. Như vậy trong cấu trúc này “it” lại là tân ngữ giả, nó đứng thay cho to make new friends.

Ba là, chủ ngữ giả dùng với các động từ như seem, appear, happen, chance, turn out, prove. Ví dụ It seems the phone is out of order.= The phone seems to be out of order. Trong câu này it thay cho the phone.

Bốn là chủ ngữ giả dùng trong câu mang mục đích nhấn mạnh. Mẫu câu của nó là: It + be + phrase + relative clause. Ví dụ It is the phone that is out of order (hàm ý: điện thoại bị hỏng chứ không phải chuông cửa). It was me who told you the story, remember?

Năm là, thông thường nhất, chủ ngữ giả it dùng với môi trường, thời tiết, thời gian và khoảng cách.

Ví dụ

It’s getting dark (môi trường)
It’s five o’clock (thời gian)
It was cold yesterday (thời tiết)
It’s only a short walk to the beach (khoảng cách)

Ngoài chủ ngữ giả là it chúng ta còn một chủ ngữ giả nữa là there. Nó đi với động từ be dùng để chỉ sự tồn tại của một vật thể, ví dụ There is a young lady at the door. Chủ ngữ giả there chỉ đi với động từ be và nó khác với động từ have ở chỗ there+be thể hiện sự tồn tại của một vật thể hoặc một sự kiện, còn động từ have/has là động từ chỉ sự sở hữu. Ví dụ There is a book on the table chỉ sự tồn tại của một quyển sách ở trên bàn, không thuộc về ai, khác với I have a book on the table chỉ sự có mặt của quyển sách trên bàn và quyển sách đó thuộc về tôi.
Chủ ngữ giả there khác với chủ ngữ giả it ở chỗ chúng ta dùng there với một NP mang nghĩa không xác định. Còn it dùng với nhóm từ mang nghĩa xác định trong tình huống. Ví dụ There isn’t any truth in the story. Câu này có nghĩa là trong câu chuyện ấy chẳng có gì là thật cả. Nghĩa của nó không có gì cụ thể, không nói rõ cái gì thật, cái gì không thật. Nhưng trong câu It isn’t true what they say. Điều họ nói là không thật. Vậy trong câu này nghĩa rất cụ thể: cái điều họ nói là không thật chứ không phải chung chung là không thật.

Điểm cuối cùng cần chú ý là chủ ngữ giả there đi với động từ be ở số ít nếu nhóm từ đứng cạnh nó là số ít, và ở số nhiều nếu NP đứng cạnh nó là số nhiều.

Tagged: ,

Bình luận đã đóng.